vanban.org

Quyết định 92/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 18/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thị P, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ 05, ấp H, xã H, thành ph C, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

: 92/2020/QĐ T-DSTp Cao nh, ngày 18 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 735/2020/TLST - DS, ngày 20 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Thị P, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Tổ 05, ấp H, xã H, thành ph C, tỉnh Đ.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Phan Văn B, sinh năm

1977. Địa chỉ: nhà 12, Tổ 01, ấp T, xã T, thành ph C, tỉnh Đ. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 25/8/2020).

- Bị đơn:

1. Võ Văn C, sinh năm 1973.

2. Văn Thị H, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Tổ 18, ấp Đ, xã T, thành ph C, tỉnh Đ.

2. ự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Trần Thị P (có anh Phan Văn B đại diện theo ủy quyền) yêu cầu anh

Võ Văn C và chị Văn Thị H liên đới trả cho chị Trần Thị Pha s tiền v n 210.000.000 đồng và tiền lãi 150.000.000 đồng, tổng cộng tiền v n và tiền lãi là 360.000.000 đồng.

Anh Võ Văn C và chị Văn Thị H đồng ý liên đới trả cho chị Trần Thị P s

tiền v n 210.000.000 đồng và tiền lãi 150.000.000 đồng, tổng cộng tiền v n và tiền lãi là 360.000.000 đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp

cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Võ Văn C và chị Văn Thị H đồng ý tự

nguyện liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.000.000 đồng.

Trả lại chị Trần Thị P s tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.136.000 đồng theo

biên lai thu tạm ứng án phí s 0007276 ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ