vanban.org

Quyết định 92/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc L và ông Trần Đình D thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau ly hôn theo nguyện vọng con chung và thỏa thuận của các đương sự, giao cháu Trần Đức H – sinh ngày 09/01/2009 và cháu Trần Đình S – sinh ngày 03/4/2011, cho ông Trần Đình D được trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trần Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị Ngọc L và ông Trần Đình D thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2019/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 11 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 248/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trần Đình D, sinh năm 1974; cư trú tại: Tổ 13, KP Hải Sơn, phường Phước Hòa, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;

2. Bà Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1979; cư trú tại: Tổ 13, KP Hải Sơn, phường Phước Hòa, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc L và ông Trần Đình D tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 06/8/2008 tại UBND xã Phước Hòa, huyện Tân Thành (nay là UBND phường Phước Hòa, thị xã Phú Mỹ) nên quan hệ hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Qua trình bày của các đương sự, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc ông bà thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, các đương sự có hai con chung, cháu Trần Đức H – sinh ngày 09/01/2009 và cháu Trần Đình S – sinh ngày 03/4/2011. Sau ly hôn, theo nguyện vọng con chung và thỏa thuận của các đương sự giao cháu Trần Đức H và Trần Đình S cho ông Trần Đình D được trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trần Thị Ngọc L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí việc hôn nhân: Mỗi đương sự chịu 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc L và ông Trần Đình D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau ly hôn theo nguyện vọng con chung và thỏa thuận của các đương sự, giao cháu Trần Đức H – sinh ngày 09/01/2009 và cháu Trần Đình S – sinh ngày 03/4/2011, cho ông Trần Đình D được trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trần Thị Ngọc L không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Ngọc L và ông Trần Đình D phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0008592 ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Bà Trần Thị Ngọc L và ông Trần Đình D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 (7a, 7b) và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án”.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ