vanban.org

Quyết định 92/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 05/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Huyền T và anh Cao Nguyên T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc nuôi con chung: chị Trần Thị T và anh Cao Nguyên T có 01 con chung là Cao Kim N, sinh ngày: 09/01/2019. Ly hôn chị Trần Thị Huyền T và anh Cao Nguyên T cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung là Cao Kim N, sinh ngày: 09/01/2019 cho c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Huyền T và anh Cao Nguyên T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2019/QĐST-HNGĐThành phố V, ngày 05 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 90/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 03 năm 2019, của những người yêu cầu:

- Chị Trần Thị Huyền T, sinh năm 1992; Điạ chỉ: khối 14, phường T, thành phố V, tỉnh A.

- Anh Cao Nguyên T, sinh năm 1992; Điạ chỉ: khối 14, phường T, thành phố V, tỉnh A.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83, 84 và điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 29 tháng 03 năm 2019 tại Trung tâm hoà giải ngoài Toà án tỉnh N.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 29 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Huyền T và anh Cao Nguyên T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về việc nuôi con chung: chị Trần Thị T và anh Cao Nguyên T có 01 con chung là Cao Kim N, sinh ngày: 09/01/2019. Ly hôn chị Trần Thị Huyền T và anh Cao Nguyên T cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung là Cao Kim N, sinh ngày: 09/01/2019 cho chị Trần Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Cao Nguyên T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị T mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng) kể từ tháng 04/2019 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: chị Trần Thị Huyền T và anh Cao Nguyên T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: chị Trần Thị Huyền T và anh Cao Nguyên T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Huyền T nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003222 ngày 29/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V; Chị Trần Thị Huyền T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày chị Trần Thị Huyền T làm đơn yêu cầu thi hành án. Nếu anh T không thi hành án cho đến khi thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ