vanban.org

Quyết định 92/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Thế A và bà Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN I
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2019/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 13 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lương Thế A, sinh năm 1967.

Địa chỉ: 119/46E Nguyễn Thị Tần, Phường H, Quận T, Tp.Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thanh P, sinh năm 1979.

Địa chỉ: 178 Lầu 1 Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Lương Thế A và bà Nguyễn Thanh P tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 58 cấp ngày 19 tháng 5 năm 2018 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 3 năm 2019, ông Lương Thế A và bà Nguyễn Thanh P thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Thế A và bà Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Ông Lương Thế A và bà Nguyễn Thanh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về lệ phí Tòa án: Ông Lương Thế A và bà Nguyễn Thanh P cùng chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Thế A và bà Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Ông Lương Thế A và bà Nguyễn Thanh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Lương Thế A và bà Nguyễn Thanh P tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0007187 ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận M. Ông Lương Thế A và bà Nguyễn Thanh P đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ