- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn,nuôi con giữa chị Lường Thị X và anh Cà Văn P."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị X và anh Cà Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2019/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 04 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2019/TLST- HN&GĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Lƣờng Thị X, sinh năm 1993; nơi ĐKHKTT: Bản Phang, xã Chiềng Đông, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.
Chỗ ở h
iện nay: Bản Cáy, xã Ngối Cáy, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
2. Bị đơn: Anh Cà Văn P, sinh năm 1992; địa chỉ: Bản Phang, xã Chiềng Đông, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị X và anh Cà Văn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Lường Thị X có nghĩa vụ, quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên là cháu Cà Văn D, sinh ngày 11/5/2011 và Cà Văn A, sinh ngày 26/5/2016 đến tuổi trưởng thành; anh Cà Văn P có nghĩa vụ, quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên là cháu Cà Văn N, sinh ngày 05/02/2014. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Sau khi ly hôn chị Lường Thị X và anh Cà Văn P có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; chị Lường Thị X và anh Cà Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Lường Thị X và anh Cà Văn P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về tài sản chung, riêng: Chị Lường Thị X và anh Cà Văn P, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung, riêng: Chị Lường Thị X và anh Cà Văn P, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Lường Thị X và anh Cà Văn P được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã C; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hƣơng |