vanban.org

Quyết định 92/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thị V và ông Điểu R 2.

TAND tỉnh Bình Phướ c; VKSND huyê ̣n Phú Riềng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thị V và ông Điểu R 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Bà Thị V, sinh năm 1992 Bị đơn: Ông Điểu R, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn 6, xã L, huyện R, tỉnh Bình Phước Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thị V và ông Điểu R 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà V và ông R thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về con chung: Giao con chung là Điểu V, sinh ngày 22/02/2012 và cháu Thị T, sinh ngày 23/12/2014 cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Điểu R có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng/02 người con. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 30/5/2019 cho đến khi con chung trường thành đủ 18 tuổi. c) Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà V tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) đã nộp. Trả lại cho bà V số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 027043 ngày 14/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lƣ̣c phá p luâ ̣t ngay sau khi đƣợc ban hành và không bi ̣ khá ng cá o, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhâ ̣n:

Cỡ chữ