- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Xuân T-Đặng Ngọc T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Xuân T và ông Đặng Ngọc T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 30 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 157/2019/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Xuân T, sinh năm 1972; HKTT: Ấp Đ, xã Đ1, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn: Ông Đặng Ngọc T1, sinh năm 1990; HKTT: Ấp Đ, xã Đ1, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 85, 86 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Xuân T và ông Đặng Ngọc T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Xuân T và ông Đặng Ngọc T1 thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Lê Thị Xuân T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đặng Đình N, sinh ngày 20/11/2002. Ghi nhận ý kiến tự nguyện của bà Lê Thị Xuân T về việc không yêu cầu ông Đặng Ngọc T1 phải cấp dưỡng nuôi con chung tên Đặng Đình N. Đối với con chung tên Đặng Thị Ngọc D1, sinh năm 1990 đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
2.3. Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Bà Lê Thị Xuân T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, sau khi khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0031501 ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, bà T được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THA DS huyện Dầu Tiếng; - UBND xã Đ, huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Phạm Minh Đồng |