- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chị Trương Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho chị Trương Thị L số tiền nợ gốc 500.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2019/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Hải Yến.
Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Hà.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Kiều - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 9 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 89/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 112/2019/QĐST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2019; Quyết định hoãn phiên họp số 11/2019/QĐST-DS ngày 04/9/2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trương Thị L, sinh năm 1981. Có mặt.
Nơi cư trú: Xóm 3, xã QNg, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Chị Trương Thị H, sinh năm 1983. Có mặt.
Nơi cư trú: Thôn Nghĩa Phú, xã QNg, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Chị Trương Thị L có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án với nội dung: Chị Trương Thị H trả nợ cho chị theo giấy vay ngày 25/6/2018 số tiền nợ gốc 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng), chị không yêu cầu lãi suất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhận định.
Ngày 25/6/2018, chị Trương Thị H vay chị Trương Thị L số tiền gốc 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
Chị Trương Thị L yêu cầu Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án hòa giải về việc chị yêu cầu chị Trương Thị H trả nợ cho chị số tiền nợ trên.
Tại biên bản hòa giải thành lập ngày 09/8/2019, do hòa giải viên ông Hoàng Văn Cam của Trung tâm hòa giải, đối thoại đặt tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An tiến hành hòa giải, ghi nhận: Chị Trương Thị H nhất trí trả nợ cho chị Trương Thị L số tiền nợ gốc theo giấy vay ngày 25/6/2018 là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). Về lãi suất chị L không yêu cầu.
Nội dung thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 09/8/2019 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước và người thứ ba, nên được Tòa án chấp nhận.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu đề nghị Tòa án: Áp dụng Điều 416, 417, 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 470 của Bộ luật dân sự chấp nhận yêu cầu của đương sự công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, cụ thể: Chị Trương Thị H nhất trí trả nợ cho chị Trương Thị L số tiền nợ gốc theo giấy vay ngày 25/6/2018 là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). Chị L không yêu cầu lãi suất. Về lệ phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 chấp nhận thỏa thuận chịu lệ phí của chị L.
Chị Trương Thị L thỏa thuận chịu lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 27, 416, 417, 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự. Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 89/2019/TLST–DS ngày 23 tháng 8 năm 2019, cụ thể như sau:
Chị Trương Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho chị Trương Thị L số tiền nợ gốc 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). Chị L không yêu cầu lãi suất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Điều 2. Chị Trương Thị L thỏa thuận nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Lài đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004255 ngày 23/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều các 6, 7, 7a, 7b và điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự” (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - VKSND huyện Q.Lưu; - Chi cục THADS huyện Q. Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | Lê Thị Hải Yến |