vanban.org

Quyết định 92/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Bùi Văn N và bà Phạm Thị P.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Ông Bùi Văn N và bà Phạm Thị P có ba con chung là Bùi Thị A, sinh ngày 14/7/1996, Bùi Thị T, sinh ngày 19/11/2000 và Bùi Văn H, sinh ngày 25/08/2005. Chị Bùi Thị A đã trưởng thành. Ông N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Văn H, bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Bùi Văn N và bà Phạm Thị P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 107/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018 của những người yêu cầu:

- Bà Phạm Thị P; Sinh năm 1973;

- Ông Bùi Văn N; Sinh năm 1969;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 1, phường ĐN, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Bùi Văn N và bà Phạm Thị P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Ông Bùi Văn N và bà Phạm Thị P có ba con chung là Bùi Thị A, sinh ngày 14/7/1996, Bùi Thị T, sinh ngày 19/11/2000 và Bùi Văn H, sinh ngày 25/08/2005. Chị Bùi Thị A đã trưởng thành. Ông N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Văn H, bà P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Thị T, không bên nào phải cấp dưỡng cho bên nào. Các bên có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2.Về tài sản chung và vay nợ chung: Không có.

2.3. Về lệ phí: Ông Bùi Văn N và bà Phạm Thị T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông N, bà P đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng tại Biên lai số AB/2014/05974 ngày 26/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay chuyển thành lệ phí. Ông N, bà P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ