- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn, chia tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Chi Lăng và bà Nguyễn Thị Huỳnh Như.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2018/QĐST-HNGĐ | Thới Bình, ngày 16 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 181/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2018, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Trần Chi Lăng, sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp 9, xã Trí Lực, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như, sinh năm 1994
Địa chỉ: Khóm 6, thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Chi Lăng và bà Nguyễn Thị Huỳnh Như.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Trần Chi Lăng và bà Nguyễn Thị Huỳnh Như thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và nợ chung: Không có
2.3. Về tài sản chung: Ông Lăng và bà Như thống nhất tài sản chung của vợ chồng gồm có 04 chỉ vàng 24k (bốn chỉ vàng 24k) và 02 chỉ vàng 18k (hai chỉ vàng 18k). Khi ly hôn, ông Lăng và bà Như đồng ý chia đôi tài sản chung, mỗi người được sở hữu ½ (tương ứng với 02 chỉ vàng 24k và 01 chỉ vàng 18k).
Do bà Như đang quản lý số vàng chung của vợ chồng, nên bà Như có trách nhiệm thanh toán cho ông Lăng 02 chỉ vàng 24k và 01 chỉ vàng 18k.
2.4. Về án phí:
+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lăng đồng ý nộp 150.000 đồng;
+ Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5% (các đương sự phải nộp 50% án phí được tính trên giá trị phần tài sản được chia. Giá vàng tại thời điểm giải quyết vụ án là 3.620.000 đồng/01 chỉ vàng 24k và 2.440.000 đồng/01 chỉ vàng 18k): Ông Lăng đồng ý nộp và nộp thay phần án phí của bà Như. Tổng số tiền ông Lăng đồng ý nộp là 484.000 đồng (bốn trăm tám mươi bốn ngàn đồng).
Tổng số tiền án phí mà ông Lăng nộp là 634.000 đồng (sáu trăm ba mươi bốn ngàn đồng). Ông Lăng nộp tạm ứng án phí 796.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005280 ngày 22/02/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ và nhận lại 162.000 đồng (một trăm sáu mươi hai ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THADS huyện Thới Bình; - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - UBND thị trấn Thới Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trọng Quế |