vanban.org

Quyết định 92/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kiều L và ông Nguyễn Kim S thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2 - Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nguyên T, sinh ngày: 13/3/2007 cho bà Nguyễn Thị Kiều L trực tiếp, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông S và bà L tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà L xin ly hôn với ông S"
  • Tòa quyết gì? 1 - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kiều L và ông Nguyễn Kim S thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2018/QĐST-HNGĐĐ, ngày 28 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2018/TLST-HNGĐ ngày 15/01/2018 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều L, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Đường N, Phường D, thành phố Đ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Kim S, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Đường Đ, Phường Đ, thành phố Đ.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1 - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kiều L và ông Nguyễn Kim S thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2 - Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nguyên T, sinh ngày: 13/3/2007 cho bà Nguyễn Thị Kiều L trực tiếp, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông S và bà L tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kiều L chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004381 ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ. Hoàn trả cho bà L 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ