vanban.org

Quyết định 92/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đinh Ngọc L – sinh năm 1987 Nơi đăng ký HKTT: SN 22 phố V, Tổ 28, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Ngọc L - Trần Anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2018/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 10 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Đinh Ngọc L – sinh năm 1987

Nơi đăng ký HKTT: SN 22 phố V, Tổ 28, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Chỗ ở hiện nay: Tổ 31, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

- Bị đơn: Trần Anh D – sinh năm 1987

Nơi đăng ký HKTT: SN 22 phố V, Tổ 28, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Chỗ ở hiện nay: SN 22 phố V, Tổ 28, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Đinh Ngọc L – sinh năm 1987

Nơi đăng ký HKTT: SN 22 phố V, Tổ 28, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Chỗ ở hiện nay: Tổ 31, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

- Anh Trần Anh D – sinh năm 1987

Nơi đăng ký HKTT: SN 22 phố V, Tổ 28, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Chỗ ở hiện nay: SN 22 phố V, Tổ 28, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Ngọc L và anh Trần Anh D.

- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung, con tên là Trần Mai C – Sinh ngày 18/02/2013 (Giới tính: Nữ).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về nuôi con chung như sau:

Chị Đinh Ngọc L sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Mai C – Sinh ngày 18/02/2013 (Giới tính: Nữ) đến khi con thành niên.

Cấp dưỡng cho con: Anh Trần Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, cấp dưỡng theo tháng, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 7/2018 đến khi con thành niên.

Mức cấp dưỡng: trong 03 năm từ tháng 7/2018 đến tháng 7/2021 mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/1 tháng, từ tháng 8/2021 đến khi con thành niên mức cấp dưỡng là 2.000.000đ/1 tháng.

Thăm nom con sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí:

Chị Đinh Ngọc L và anh Trần Anh D mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ nhà nước. Anh Trần Anh D phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng để sung công quỹ nhà nước.

Hai đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Đinh Ngọc L chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng để sung công quỹ nhà nước. Tổng số tiền án phí chị Đinh Ngọc L phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Nay được trừ vào số tiền tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Đinh Ngọc L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2016/0000370 ngày 25/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Chị Đinh Ngọc L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ