vanban.org

Quyết định 92/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đàm Thị N và anh Đặng Văn S

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên là Đặng Ngọc Q, sinh ngày 04/9/2003, Đặng Cúc T, sinh ngày 03/7/2005 và Đặng Hoàng P, sinh ngày 04/11/2013. Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đàm Thị N và anh Đặng Văn S
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2018/QĐST-HNGĐQuảng Trạch, ngày 12 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018, giữa:

1. Nguyên đơn: chị Đàm Thị N, sinh năm 1984; Địa chỉ: thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

2. Bị đơn: anh Đặng Văn S, sinh năm 1976; Địa chỉ: thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng C. Địa chỉ: tòa nhà C, khu B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T- Tổng Giám đốc Ngân hàng C

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng P - Phó Giám đốc Ngân hàng C huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Địa chỉ: xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

- Anh Đàm Kim C. Địa chỉ: thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đàm Thị N và anh Đặng Văn S

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên là Đặng Ngọc Q, sinh ngày 04/9/2003, Đặng Cúc T, sinh ngày 03/7/2005 và Đặng Hoàng P, sinh ngày 04/11/2013. Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cả 03 con chung cho chị Đàm Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đặng Văn S phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng, kể từ tháng 9/2018 cho đến khi các con lần lượt tròn 18 tuổi, có khả năng lao động, có tài sản tự nuôi sống bản thân.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống, vợ chồng còn nợ Ngân hàng C số tiền gốc 30.000.000 đồng và nợ anh Đàm Kim C số tiền 10.000.000 đồng. Các bên thống nhất thỏa thuận anh Đặng Văn S chịu trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc 30.000.000 đồng và lãi phát sinh cho Ngân hàng C huyện Q, chị Đàm Thị N chịu trách nhiệm trả nợ toàn bộ số tiền 10.000.000 đồng cho anh Đàm Kim C

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Đàm Thị N nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung vào công quỹ nhà nước. Số tiền án phí chị N phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q theo Biên lai số 0001095, ngày 31 tháng 5 năm 2018. Chị N đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ