vanban.org

Quyết định 92/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Lê Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị Th và anh Lê Văn H có 01 con chung. Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Văn Gia B, sinh ngày 15/12/2016. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chị Th không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thơm ly hôn Lê Văn Hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Lê Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2018/QĐST-HNGĐNông Cống, ngày 18 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018.

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th - Sinh năm 1994.

Địa chỉ: Thôn Đ T, xã V T, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lê Văn H - Sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn Đ T, xã V T, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212; Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Lê Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị Th và anh Lê Văn H có 01 con chung. Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Văn Gia B, sinh ngày 15/12/2016. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chị Th không yêu cầu.

Anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung : Chị Lê Thị Th và anh Lê Văn H không có tài sản và công nợ chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị Lê Thị Th chịu toàn bộ tiền án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2015/0006681 ngày 18/6/2018. Trả lại cho chị Th150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ