- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn B yêu cầu ly hôn chị Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2018/QĐST- HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 28 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2018/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Xóm X, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987.
Nơi cư trú: xóm B, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trần Thị Phương Th, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2017 cho chị Nguyễn Thị N trực tiêp nuôi. Anh Trần Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.100.000 đồng kể từ tháng 5 năm 2018 cho đến khi con chung trưởng thành.
Anh Trần Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Nếu anh Trần Văn B lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh B.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn B phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006148 ngày 02 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh Bình 75.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Chị Nguyễn Thị N phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND huyện Nghi Lộc ; - THADS huyện Nghi Lộc ; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Huyền |