vanban.org

Quyết định 92/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Văn M. 2.

Quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn. Con chung: Anh Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Nam K, sinh ngày 07/01/2005. Chị Đinh Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Văn M 1.500.000đồng/tháng, kể từ tháng 08/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Văn M. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN hUYỆN G
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2018/QĐST-HNGĐG, ngày 18 tháng 07 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2018/TLST-HNGĐ ngày 04/01/2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1986;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1982; Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn H, xã Đ, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/07/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/07/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn.

- Con chung: Anh Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Nam K, sinh ngày 07/01/2005. Chị Đinh Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Văn M 1.500.000đồng/tháng, kể từ tháng 08/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Tài sản chung và công nợ không yêu cầu giải quyết.

- Án phí: Chị Đinh Thị H tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con; được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001197 ngày 04/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Xác nhận chị Đinh Thị H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ