- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Trương Văn V và chị Trần Lê Lan P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn V, sinh năm 1980; trú tại: khóm 8, phường LT, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu và chị Trần Lê Lan P, sinh năm 1992; trú tại: ấp 1, xã LĐ ĐA, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 04 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2018/TLST-HNGĐ ngày 21/5/2018 giữa:
1/. Nguyên đơn: Anh Trƣơng Văn V, sinh năm 1980
Địa chỉ: Khóm 8, phường LT, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.
2/. Bị đơn: Chị Trần Lê Lan P, sinh năm 1992
Địa chỉ: Ấp 1, xã LĐ ĐA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/5/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn V, sinh năm 1980; trú tại: khóm 8, phường LT, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu và chị Trần Lê Lan P, sinh năm 1992; trú tại: ấp 1, xã LĐ ĐA, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn V và chị Trần Lê Lan P cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Giao cháu Trương Trần Gia H, sinh ngày 18/02/2006 cho chị Trần Lê Lan P tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Cháu H hiện nay đang sống với chị P nên chị P được tiếp tục nuôi con, chị P không yêu cầu cấp dưỡng cho con nên không xem xét giải quyết. Anh Trương Văn V có quyền, nghĩa vụ đến thăm con không ai được cản trở.
Về quan hệ tài sản chung: Anh Trương Văn V và chị Trần Lê Lan P tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Anh Trương Văn V và chị Trần Lê Lan P xác định không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng anh, chị nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%) anh Trương Văn V phải nộp 75.000 đồng, chị Trần Lê Lan P phải nộp 75.000 đồng, anh V tự nguyện nộp thay cho chị P. Do đó, anh V phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng), anh V đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 21/5/2018 theo biên lai thu số 0011159 được chuyển thu 150.000 đồng, hoàn lại cho anh V 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đông Hải; - Chi Cục THADS huyện Đông Hải; - UBND phường LT; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lƣu Hải Đăng |