vanban.org

Quyết định 92/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị N và anh Phi Tiến L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cho anh Phi Tiến L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phi Ánh T, sinh ngày 05/11/2014 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được cuộc sống. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N và anh L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị N và anh Phi Tiến L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2017/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 16 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: chị Mai Thị N, sinh năm 1990

Bị đơn: Anh Phi Tiến L, sinh năm 1988

Đều ở địa chỉ: Số nhà xx, ngõ xxx, đường NCT, phố NM, phường TB, Thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 82 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điểm a, Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị N và anh Phi Tiến L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cho anh Phi Tiến L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phi Ánh T, sinh ngày 05/11/2014 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được cuộc sống.

Chị Mai Thị N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung. Không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này. Khi cần các bên có quyền thay đổi việc nuôi con.

2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chị Mai Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền cho con theo phương thức định kỳ hàng tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ tháng, kể từ tháng 6 năm 2017 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được cuộc sống.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015”.

2.3. Về tài sản chung; công nợ chung: Chị Mai Thị N và anh Phi Tiến L tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Chị Mai Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị N phải nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hai khoản tiền trên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình theo biên lai thu số AA/2016/0000497 ngày 23/5/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ