- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị C - sinh năm 1994; trú tại: Tổ 82, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2017/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2017/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Lưu Thị C - sinh năm 1994; trú tại: Tổ 82, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Cao Hùng A - sinh năm 1989; trú tại: Tổ 82, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị C - sinh năm 1994; trú tại: Tổ 82, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng. Ông Cao Hùng A - sinh năm 1989; trú tại: Tổ 82, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Cao Thị Nhật L, sinh ngày 13/4/2012 cho ông Cao Hùng A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Lưu Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật. Về tài s n chung: Không có Về nợ chung: Không có Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: 150.000đ, bà C và ông A mỗi người phải chịu 75.000 đồng nhưng bà C tự nguyện chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0004390 ngày 23/5/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Cúc 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Q.NHS; - UBND phường Mỹ An quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà nẵng - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Trần Công Hoan |