vanban.org

Quyết định 92/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đ Tr và chị Trần Th H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đ Tr và chị Trần Th H thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa anh Tr và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đ Tr và chị Trần Th H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
PHƯỚC LONG-TỈNH BẠC LIÊU
Số: 92/2017/QĐST-HNGĐ
Phước Long, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Đ Tr – sinh năm 1979. Địa chỉ: Số S, đường Đ, khóm K, phường P, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Chị Trần Th H. Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Nguyễn Th H. Anh Danh V Tr; Cùng địa chỉ: số S, ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Ông Đặng V H. Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Anh Nguyễn A và chị Ngô Th V. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Ngân hàng N - Chi nhánh huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ: Ấp A, thị trấn T, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đ Tr và chị Trần Th H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đ Tr và chị Trần Th H thuận tình ly hôn.

2.2- Veà!quan!heä con chung:

- Anh Tr và chị H thống nhất giao con chung là cháu Bùi Hà A Th – sinh năm 2007 cho Anh Tr được trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Anh Tr không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Cháu Bùi Hà Tr L – sinh năm 2013 không phải là con của Anh Tr, Anh Tr và chị H thống nhất giao cháu L cho chị H nuôi.

- Anh Tr rút yêu cầu về chi phí nuôi cháu Bùi Hà Tr L đối với số tiền 25.410.000đ.

2.3- Veà!quan!heä!taøi!saûn:

- Anh Tr rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản tại thông báo thụ lý vụ án số 99 ngày 16 tháng 5 năm 2017 đối với: 01 chiếc xe Wave RSX, 01 chiếc xe SH mode; Thửa đất diện tích 299,2m2 mua năm 2015, địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Được chị Trần Th H đồng ý.

- Anh Tr rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện bổ sung được thụ lý tại thông báo về việc thụ lý yêu cầu bổ sung số: 11/TB-TLVA ngày 26 tháng 6 năm 2017 được chị H và anh H đồng ý.

2.4- Veà!nợ:

- Anh Tr rút yêu cầu về nợ 10.000.000đ anh Nguyễn A đồng ý.

- Anh Tr rút yêu cầu đối về nợ 3.000.000đ được chị Nguyễn Th H và anh Danh V Tr đồng ý.

- Anh Tr rút yêu cầu đối về nợ 82.100.000đ được anh Đặng V H đồng ý

- Anh Tr rút toàn bộ yêu cầu về nợ được thụ lý tại thông báo về việc thụ lý yêu cầu bổ sung số: 11/TB-TLVA ngày 26 tháng 6 năm 2017 được chị H đồng ý.

- Anh Tr và chị H thỏa thuận nợ vay Ngân hàng phần của Anh Tr vay thì Anh Tr tự trả, phần chị H vay chị H tự trả.

- Anh Tr rút yêu cầu về nợ đối với Ngân hàng N - Chi nhánh huyện P, tỉnh Bạc Liêu chị H đồng ý.

2.5- Về án phí:

- Đối với nguyên đơn: Anh Tr chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Anh Tr đã nộp tạm ứng án phí số tiền 4.813.000đ tại biên lai thu số: 0009823 ngày 16 tháng 5 năm 2017, số tiền 1.760.000đ tại biên lai thu số: 0009899 ngày 23 tháng 6 năm 2017 và nộp 750.000đ tại biên lai thu số: 0009929 ngày 19 tháng 7 năm 2017. Tổng số tiền tạm ứng án phí Anh Tr đã nộp là 7.323.000đ, chuyển thu án phí 75.000đ, Anh Tr được nhận lại 7.248.000đ.

- Đối với bị đơn: Chị Trần Th H chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 75.000đ.

- Các đương sự còn lại không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ