vanban.org

Quyết định 92/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 18/10/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng D Địa chỉ: Số 35, Hàng V, Quận H, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa ngân hàng D và ông L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2017/QĐST-DSSa Đéc, ngày 18 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2017, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 321/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng D

Địa chỉ: Số 35, Hàng V, Quận H, Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Ngọc Thúy A – Chức vụ: Phó phòng phụ trách phòng KHCN – Chi nhánh thành phố S

Địa chỉ: Số 74, đường Q, Phường 2, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp;

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L – sinh năn 1965

HKTT: Số 422, Khóm 1, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Đồng Tháp.

Tạm trú: Số 23, ĐT 848, khóm B, phường E, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn L đồng ý trả cho Ngân hàng D số tiền vốn vay 400.000.000 đồng và tiền lãi trong hạn 47.777.778 đồng, lãi quá hạn tạm tính đến ngày 28/9/2017 là 6.777.778 đồng. Tổng cộng vốn, lãi 454.555.556 (Bốn trăm năm mươi bốn triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng), và đồng ý trả lãi đối với số tiền vốn vay phát sinh từ ngày 29/9/2017 theo hợp đồng số: 01/2016/7502645/HĐTD, ngày 28/6/2016 cho đến khi trả nợ xong cho cho Ngân hàng D.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của cho Ngân hàng D mà Ông Nguyễn Văn L chưa thanh toán xong khoản nợ gốc và lãi theo hợp đồng thì cho Ngân hàng D sẽ yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp kê biên phát mãi tài sản thế chấp.

Trong trường hợp Ông Nguyễn Văn L đã thi hành án xong mà tài sản thế chấp không bị phát mãi để thi hành án thì cho Ngân hàng D sẽ trả lại cho bên thế chấp toàn bộ giấy tờ thế chấp theo Hợp đồng Thế chấp tài sản số: 01/2016/7502645/HĐTC, ngày 28/6/2016.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 11.091.111 đồng (Mười một triệu không trăm chín mươi mốt nghìn một trăm mười một đồng).

Ông Nguyễn Văn L được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Theo đơn miễn, giảm án phí ngày 04 tháng 10 năm 2017. Như vậy Ông Nguyễn Văn L còn phải nộp 5.545.555 đồng (Năm triệu năm trăm bốn mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng), án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng D được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 01076 số tiền là 11.091.111 đồng ngày 04/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ