- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 918/2024/QĐST-DS | Thành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành giữa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1945/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Trụ sở: Số A đường B, phường C, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền ông Phạm Bỉnh T theo giấy ủy quyền số 06/11/2023.
Bị đơn: Ông Ngô Trí P, sinh năm 1989
Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1989
Cùng cư trú: A Chu Văn An, khu phố B, phường C, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, sinh năm 1957
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Ngô Trí P và bà Nguyễn Thị Y có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N toàn bộ số nợ gốc và lãi vay theo Hợp đồng tín dụng số 6100-LAV-202201048 ngày 12/08/2022, tính đến ngày 01/02/2024 là: 3.844.173.753 đồng, gốc 3.500.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 261.708.821 đồng, lãi quá hạn 82.465.753 đồng. Việc thanh toán được thực hiện làm 02 đợt như sau:
+ Đợt 01 chậm nhất ngày 15/4/2024, thanh toán tiền gốc số tiền 1.000.000.000 (một tỷ) đồng;
+ Chậm nhất ngày 15/6/2024, thanh toán toàn bộ số tiền còn lại;
- Trong thời gian chưa thanh toán nợ, khoản vay vẫn phải chịu lãi suất quá hạn, lãi phạt theo quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ.
- Khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, bị đơn vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp tài sản.
- Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp mà vẫn không đủ trả nợ, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiếp tục kê biên phát mãi các tài sản khác của bị đơn đến khi thanh toán hết nợ. Trường hợp bị đơn trả đủ tiền vốn và lãi cho Ngân hàng theo hợp đồng thì Ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ giấy tờ đất và tiến hành thủ tục tất toán giải chấp cho bị đơn.
3. n phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng: Ông Ngô Trí P và bà Nguyễn Thị Y chịu án phí hòa giải thành số tiền 54.441.738 đồng và có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng N số tiền 10.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tài sản. Ngân hàng N được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 53.208.322 đồng theo biên lai thu tiền số 0000664 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS nhân dân TP. Thủ Đức; - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Chi cục THA DS TP. Thủ Đức; - Lưu hồ sơ, VP. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Đinh Khắc Hưng |