- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Dương Cảnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 918 /2022/QĐST-HNGĐ | H, ngày 08 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 914/2022/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thùy D, sinh năm 1980; ĐKHKTT: tổ 6 Đa Sỹ, phường K, quận H, thành phố Hà Nội; Trú tại: tổ 3 Đa Sỹ, phường K, quận H, thành phố Hà Nội.
- Anh Hoàng Ngọc C, sinh năm 1979; ĐKHKTT và trú tại: Số 247 ngõ 37 tổ 6 Đa Sỹ, phường K, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Nguyễn Thùy D và anh Hoàng Ngọc C cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị D, anh C xác nhận có 02 con chung là cháu Hoàng Hải Đ, sinh ngày 31/5/2006 và cháu Hoàng Đăng K, sinh ngày 13/02/2009. Các cháu tâm sinh lý phát triển bình thường, khỏe mạnh. Anh chị thống nhất khi ly hôn anh C là người sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung Hoàng Hải Đ và Hoàng Đăng K kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi thỏa thuận khác. Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh C không yêu cầu Chị D cấp dưỡng nuôi con chung với anh. Chị D có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Chị D, anh C thống nhất thỏa thuận Chị D sẽ nộp toàn bộ lệ phí việc xin ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thùy D và anh Hoàng Ngọc C.
- Về con chung: Chị D, anh C có 02 con chung là cháu Hoàng Hải Đ, sinh ngày 31/5/2006 và cháu Hoàng Đăng K, sinh ngày 13/02/2009. Anh chị thống nhất khi ly hôn anh C là người sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung Hoàng Hải Đ và Hoàng Đăng K kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi thỏa thuận khác. Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh C không yêu cầu Chị D cấp dưỡng nuôi con chung với anh. Chị D có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị D tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (chị được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0010845 ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. N; - VKSND quận H; - Chi cục THADS quận H; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Trương Thị Hạnh |