- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:918/2019/QĐST-DS. | Quận 3, ngày 24 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 162/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà P.L.D, sinh năm 1974.
Địa chỉ: 624 Trương Công Định, phường Nguyễn An Ninh, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông P.N.H, sinh năm 1991-Theo giấy ủy quyền có số công chứng 005343 ngày 18/02/2019 của Văn phòng công chứng Hoàng Xuân Ngụ.
Bị đơn: N.H.Đ, sinh năm 1982.
Địa chỉ: 128/17 Trần Quốc Thảo,Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông H.N.P.N, sinh năm 1991-Theo giấy ủy quyền có số công chứng 1525 ngày 06/9/2019 của Văn phòng công chứng Lê Văn Sơn.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông N.H.Đ còn nợ bà P.L.D số tiền vay theo 02 hợp đồng vay tiền ký ngày 06/3/2017 và ngày 20/3/2017 với tổng số tiền gốc là 13.000.000.000 đồng(mười ba tỷ đồng) và 3.700.000.000đồng(ba tỷ bảy trăm triệu đồng) tiền lãi. Tổng cộng ông N.H.Đ còn nợ bà P.L.D số tiền 16.700.000.000 đồng(mười sáu tỷ bảy trăm triệu đồng).
2.2 Ông N.H.Đ thanh toán số tiền nợ 16.700.000.000 đồng(mười sáu tỷ bảy trăm triệu đồng) trên cho bà P.L.D làm một lần duy nhất vào ngày 25/9/2019.
(Nếu ngày trả tiền rơi vào ngày Nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo).
Kể từ ngày 25/9/2019 cho đến khi thi hành án xong, ông N.H.Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3. Án phí DSST là: 62.350.000 đồng, ông N.H.Đ chịu toàn bộ. Hoàn lại cho bà P.L.D số tiền 60.500.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/0021808 ngày 19/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM ; - VKSND Quận 3 ; - Chi cục THADS Quận 3; - Các đương sự ; - Lưu VP,Hồ sơ(…). | THẨM PHÁN Nguyễn Thành |