- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Uyên N và ông Vũ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 917/2023/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 676/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Uyên N, sinh năm 1973; địa chỉ: Phường Y, quận G, Thành phố H.
Bị đơn: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1969; địa chỉ: Phường Y, quận G, Thành phố H.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Uyên N và ông Vũ Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Uyên N và ông Vũ Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh B cấp ngày 20 tháng 02 năm 2006 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Uyên N và ông Vũ Văn T có 01 con chung là Vũ Bá P, sinh ngày 31/01/2013. Giao con chung là cháu Vũ Bá P cho ông Vũ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, bà Nguyễn Thị Uyên N cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 7/2023.
Bà Nguyễn Thị Uyên N được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi ông Vũ Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, bà Nguyễn Thị Uyên N chưa đóng góp số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Uyên N và ông Vũ Văn T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Nợ chung: Bà Nguyễn Thị Uyên N và ông Vũ Văn T cùng xác nhận không có.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị Uyên N và ông Vũ Văn T phải chịu, bà Nguyễn Thị Uyên N tự nguyện chịu án phí thay cho ông Vũ Văn T, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Uyên N phải chịu nhưng được được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Uyên N đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0011667 ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Uyên N đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Gò Vấp; - Chi cục THA DS Q.Gò Vấp; - UBND xã M; - Lưu: VP, hồ sơ (Hoa). | THẨM PHÁN Đặng Thị Tám |