- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S-P ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà NTS và ông HVP.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 916/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1323/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà NTS, sinh năm 1990; thƣờng trú: Khu vực TT, phƣờng TH, quận TN, Thành phố CT.
- Bị đơn: Ông HVP, sinh năm 1982; thƣờng trú: Khu vực TT, phƣờng TH, quận TN, Thành phố CT; tạm trú: 16/3/15B khu phố ĐA3, phƣờng BH, thành phố TA, tỉnh BD.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà NTS và ông HVP.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà NTS và ông HVP thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Bà NTS trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung HTHM, sinh ngày 21/02/2012.
- Về cấp dƣỡng nuôi con: Ông HVP không cấp dƣỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung, quyền và nghĩa vụ về tài sản: Không yêu cầu giải quyết
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà NTS tự nguyện chịu 150.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Sƣơng số tiền 150.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0053168 ngày 13/11/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - UBND phƣờng Thuận Hƣng, quận Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ (GCNKH số 72 ngày 26/3/2012); - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Vũ Thị Nhâm |