- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "My-Lý"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 915/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ L số: 641/2025/HNST ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Diễm M, sinh năm: 1994, CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Phường CH, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Cao Thanh L, sinh năm: 1990, CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Xã VB, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Diễm M và ông Cao Thanh L đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung là trẻ Cao Thanh V, sinh ngày: 22/11/2019. Bà Nguyễn Thị Diễm M và ông Cao Thanh L thống nhất giao trẻ Cao Thanh V sinh ngày: 22/11/2019 cho bà Nguyễn Thị Diễm M trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Diễm M và ông Cao Thanh L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Nguyễn Thị Diễm M và ông Cao Thanh L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/25E số 0028185 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Diễm M và ông Cao Thanh L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Giấy chứng nhận kết hôn số 154/2018 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 26/7/2018 không còn giá trị pháp L.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 21 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS có thẩm quyền; - UBND Phường 4, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Phúc |