- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Xuân H và ông Nguyễn Minh Đ yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Xuân H và ông Nguyễn Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 915/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 08 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 742/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Bà Trần Thị Xuân H, sinh năm 1975 HKTT: C12-4 Khu căn hộ Cao tầng 584, 785/1 đường L, phường P, quận Tân Phú, TP. HCM Người yêu cầu: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1974 HKTT: C12-4 Khu căn hộ Cao tầng 584, 785/1 đường L, phường P, quận Tân Phú, TP. HCM Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Xuân H và ông Nguyễn Minh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Trần Thị Xuân H và ông Nguyễn Minh Đ thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 01/2005 ngày 03/01/2005 của Ủy ban nhân dân thị trấn M, tỉnh B cấp cho bà Trần Thị Xuân H và ông Nguyễn Minh Đ hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Trần Bảo N, sinh ngày 02/10/2012 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con trưởng thành. Bắt đầu đóng từ tháng 9/2017. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết. + Bà H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Thi hành tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng do bà Trần Thị Xuân H và ông Nguyễn Minh Đ tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do bà H và ông Đ đã nộp theo biên lai số 0009611 ngày 14 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Tân Phú; - Chi cục THADS Q.Tân Phú; - UBND thị trấn M, tỉnh B; - Lưu hồ sơ vụ án (Đ. Hương). | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Lê Thị Tuyết Trinh |