- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 913/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 908/2017/TLST-HNGĐ ngày 06
tháng 7 năm 2017 về việc: “Thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu: Ông Phạm Thế A, sinh năm 1982
Địa chỉ: phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật
hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành, thuận tình ly
hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành, thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Phạm Thế A, sinh năm 1982
- Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1983
Giấy chứng nhận kết hôn số 93/2011 quyển số 01/2010 ngày 06 tháng 7 năm
2011 do Ủy ban nhân dân phường, Quận, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho các đương sự hết hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Phạm Hoàng N,
sinh ngày 08 tháng 01 năm 2012. Ông A, bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tiền cấp dưỡng nuôi con trong vụ việc này.
Ông A được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai
được cản trở quyền này của ông A. Nếu ông A lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của ông A.
Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, khi cần thiết có thể thay đổi người trực
tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông A và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong việc
dân sự này.
Về nợ chung: Ông A và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong việc dân
sự này.
Về lệ phí: Ông A và bà T phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, được trừ vào tạm
ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0018994 ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp; - UBND p ,Q , Tp.HCM - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Hoàng Thế Viễn |