vanban.org

Quyết định 912/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Lê Trung N, sinh năm: 1978 Địa chỉ: 1/7B Khu phố 5, Phường Đông Hưng Thuận, quận 12, TP. Hồ Chí Minh.

Các đương sự; VKSND Q.Bình Thạnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Lê Trung N, sinh năm: 1978 Địa chỉ: 1/7B Khu phố 5, Phường Đông Hưng Thuận, quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 912/2024/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 17 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 0754/2024/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024, về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Lê Trung N, sinh năm: 1978 Địa chỉ: 1/7B Khu phố 5, Phường Đông Hưng Thuận, quận 12, TP. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1986 Địa chỉ: 179 Bạch Đằng, Phường 15, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Lê Trung N, sinh năm: 1978 Địa chỉ: 1/7B Khu phố 5, Phường Đông Hưng Thuận, quận 12, TP. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1986 Địa chỉ: 179 Bạch Đằng, Phường 15, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Giấy chứng nhận ký kết hôn số 155 quyển số 01 ngày 24/10/2006 Ủy ban nhân dân phường 15, quận Bình Thạnh, hết hiệu lực kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Lê Trung N và bà Nguyễn Thị Tuyết N thuận tình ly hôn. Về con chung: 02 con chung Nguyễn Lê Min H, sinh ngày 29/10/2006; Nguyễn Lê Tuyết Th, sinh ngày 17/7/2010. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông N không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con. Bà N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng ông Nguyễn Lê Trung N tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0018596 ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Lê Trung N được nhận lại 150.000 đồng. 4. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ