vanban.org

Quyết định 912/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thu H, sinh năm 1977 Địa chỉ: Căn hộ P3-10.08 V, số 720A đường Đ, Phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "y/c CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 912/2021/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 484/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thu H, sinh năm 1977

Địa chỉ: Căn hộ P3-10.08 V, số 720A đường Đ, Phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Ông Lê Huy C, sinh năm 1969

Địa chỉ: 2/23 Đường số N, Khu phố B, phường B, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Huỳnh Thị Thu H và ông Lê Huy C xác nhận có 02 con chung là Lê Thị Thu H, sinh ngày 24/5/2004 và Lê Ngọc H, sinh ngày 05/5/2005. Ông C và bà H thống nhất giao con chung Lê Thị Thu H cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Lê Ngọc H cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H, ông C tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Các bên thi hành tại cơ quan có thẩm quyền về Thi hành án dân sự.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về án phí: Án phí hòa giải thành 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Huỳnh Thị Thu H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2018/0028200 ngày 17/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 2. Hoàn lại cho bà Huỳnh Thị Thu H số tiền chênh lệch 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Lê Huy C không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Chi cục THADS Tp. Thủ Đức;

- VKSND Tp. Thủ Đức;

- Lưu VP, hồ sơ vụ án.

Phan Thị Ngọc Phú

Cỡ chữ