- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Bích L yêu cầu ly hôn Chu Văn L1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Bích L và anh Chu Văn L1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn §oan hïng TØnh phó thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 91/2018/Q§ST- HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Bích L- Sinh năm 1995 Nghề nghiệp: Lao động tự do Tró tại: Thôn 14, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. + Bị đơn: Anh Chu Văn L1 - Sinh năm 1992 Nghề nghiệp: Lao động tự do Tró t¹i: Thôn 14, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Bích L và anh Chu Văn L1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Anh Chu Văn L1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Chu Tiến Đ -Sinh ngày 02/7/2013. Chị Đỗ Thị Bích L không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh L1. Chị L có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. + Về tài sản chung, vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Bích L nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo biên lai số: AA/2017/0002818 ngày 22/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị L được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục Thi hành án dân sự ĐH; - UNBD xã T (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Minh Hòa |