vanban.org

Quyết định 91/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Thào Thị D - sinh năm 2004; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 30/6/2022, nơi cấp Cục C1 về trật tự xã hội; Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Thôn H, xã S, tỉnh Điện Biên. Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Hà Thị T - Trợ giúp viên pháp lý của Trung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2026/QĐST-HNGĐĐiện Biên, ngày 07 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tòng Thị Lan

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Thanh Thuỳ, bà Lò Thị Hiền

Căn cứ các Điều 212, 213, 235, 246 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Thào Thị D - sinh năm 2004; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 30/6/2022, nơi cấp Cục C1 về trật tự xã hội; Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Thôn H, xã S, tỉnh Điện Biên.

Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Hà Thị T - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp Nhà nước tỉnh Đ.

2. Bị đơn: Anh Giàng A T1 - sinh năm 2002; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/12/2021, nơi cấp Cục C1 về trật tự xã hội; Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Thôn H, xã S, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thào Thị D và anh Giàng A T1.

2.2. Về con chung: Giao 03 con chung là Giàng Thị X - sinh ngày 14/7/2019; Giàng Thị Lan C - sinh ngày 04/6/2021; Giàng Tuấn A - sinh ngày 26/01/2025 cho anh Giàng A T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ: Các bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn, bị đơn là người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Nguyên đơn, bị đơn đã có đơn đề nghị miễn án phí, nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ