- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố chị Vũ Thị H1 mất tích"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết lại vụ việc theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2026/QĐST- DS | Tuyên Quang, ngày 14 tháng 8 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 32/2026//TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2026 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất tích, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Bàn Khắc H (tên gọi khác: Bàn Văn H1), sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn A Làng B (trước là thôn B Làng B), xã H, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Vũ Thị H2, sinh năm 1978; nơi cư trú cuối cùng khi thụ lý: Thôn A Làng B (trước là thôn B Làng B), xã H, tỉnh Tuyên Quang. Nơi cư trú cuối cùng được xác định trong quá trình giải quyết vụ án: Thôn T (trước là thôn N), xã B, tỉnh Tuyên Quang.
Xét thấy: Ngày 14/8/2026 người yêu cầu Bàn Khắc H (tên gọi khác Bàn Văn H1) có đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; việc rút đơn của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên được Tòa án chấp nhận.
Căn cứ Điều 48, 218, 219, 366, 371, 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 32/2026/TLST- DS ngày 23 tháng 3 năm 2026 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết lại vụ việc theo quy định của pháp luật.
- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu (Tòa án đã trả xong cho người yêu cầu).
- Về tạm ứng lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do đã nộp tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000498 ngày 17/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Tuyên Quang có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Tuyên Quang nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Tuyên Quang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 19-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc, trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-DS”). (3) và (12) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. (4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổchức đó. (5) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1 : Ông Nguyễn Văn A, địa chỉ... là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH T). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, địa chỉ... là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...). (6) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn L nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (7) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4). (8) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (5). (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (6). (10) Ghi cụ thể trường hợp đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (ví dụ: Trường hợp đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi: Xét thấy người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ xét đơn yêu cầu). (11) Tùy từng trường hợp mà ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự. (13) Tùy từng trường hợp mà ghi hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng lệ phí và chi phí tố tụng khác). (14) Trường hợp có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi “người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan”. (15) Nếu đương sự có người đại diện hợp pháp thì ghi họ tên người đại diện hợp pháp của đương sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lý Đức Quỳnh |