vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Quảng Điền, TP. Huế Tuyên án 14/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Hủy bỏ Quyết định số: 10/2016/QĐDS-ST, ngày 18/11/2016 của Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về việc “Tuyên bố một người mất tích”.

2/ Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Chị Trần Thị Kim L phải chịu lệ phí yêu cầu là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Loan đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: 002501 ngày 13/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "giải quyết hủy quyết định tuyên bố mất tích"
  • Tòa quyết gì? 1/ Hủy bỏ Quyết định số: 10/2016/QĐDS-ST, ngày 18/11/2016 của Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về việc “Tuyên bố một người mất tích”.
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2017/QĐDS-ST
Ngày 14 tháng 7 năm 2017
V/v hủy bỏ quyết định
tuyên bố một người mất tích

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Trương Quốc Công - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Minh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên họp:

Ông Lê Viết Hải - Kiểm sát viên.

Trong ngày 14 tháng 7 năm 2017 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 06/2017/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2017 về yêu cầu hủy quyết định tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số: 03/2017/DSST-QĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Kim L, sinh năm: 1984, nơi ĐKNKTT: Thôn Cao Xá, xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; xin vắng mặt tại phiên họp.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng Ngọc T, sinh năm: 1982, nơi cư trú: Thôn Cao Xá, xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; có mặt tại phiên họp.

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Người yêu cầu là chị Trần Thị Kim L yêu cầu Tòa án hủy quyết định số 10/2016/QĐDS-ST ngày 18/11/2016 của Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về việc tuyên bố một người mất tích.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế nhận định:

Chị Trần Thị Kim L và anh Hoàng Ngọc T kết hôn và chung sống với nhau tại thôn Cao Xá, xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau một thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Tháng 9 năm 2013, chị L đã bỏ đi làm ăn xa không tin tức hay liên lạc với gia đình. Anh Hoàng Ngọc T có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị L mất tích, tại Quyết định số: 10/2016/QĐST-DS, ngày 18/11/2016 của Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền đã chấp nhận đơn yêu cầu của anh T, tuyên bố chị L mất tích, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Nay chị Trần Thị Kim L trở về nơi đăng ký nhân khẩu thường trú đã được UBND xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền xác nhận ngày 06/6/2017 cũng như lời khai xác nhận của ông Hoàng H là bố chồng của chị L. Hiện này chị L đang sinh sống, tạm trú ở nhà bố mẹ ruột tại xóm 9, xã Kim Chính, huyện Kim Liên, tỉnh Ninh Bình đã được Công an địa phương xác nhận vào ngày 05/6/2017. Tại phiên họp hôm nay, chồng của chị L là anh Hoàng Ngọc T cũng đã xác nhận vợ của anh là Trần Thị Kim L đã trở về sau một thời gian biệt tích. Việc chị L làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích là có căn cứ, đúng pháp luật, phù hợp quy định tại 390 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 70 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Ngày 30/6/2017 chị L đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt do điều kiện việc làm xa xôi, đi lại khó khăn, đơn hoàn toàn tự nguyện cần chấp nhận.

- Về lệ phí: Chị Trần Thị Kim L phải chịu lệ phí yêu cầu là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 370, 371, 372, 390 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; áp dụng khoản 1 Điều 70 Bộ luật dân sự năm 2015.

1/ Hủy bỏ Quyết định số: 10/2016/QĐDS-ST, ngày 18/11/2016 của Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về việc “Tuyên bố một người mất tích”.

2/ Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Chị Trần Thị Kim L phải chịu lệ phí yêu cầu là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Loan đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: 002501 ngày 13/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền. Chị L đã nộp đủ lệ phí yêu cầu.

3/ Người yêu cầu vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết công khai, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này kể từ ngày tòa án ra quyết định.

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ