- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Văn N - Phạm Hữu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 286/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Văn Ngh, sinh năm 1963
Địa chỉ: số 339, tổ 6, ấp T, xã Tân P, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp (nay là số 339, tổ 6, ấp T, xã Tân P, tỉnh Đồng Tháp).
- Bị đơn: Ông Phạm Hữu Th, sinh năm 1973
Địa chỉ: số 222, ấp K, xã T, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp (nay là số 222, ấp K, xã TT, tỉnh Đồng Tháp).
Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Ngọc Th, sinh năm 1977. Địa chỉ: số 222, ấp K xã Tân Kh, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: số 139/26/18, đường Chiến L, Khu phố 67, Ph, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Ngọc Th, sinh năm 1977. Địa chỉ: số 222, ấp K xã Tân Kh, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: số 139/26/18, đường Ch, Khu phố , Phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phan Văn Ngh yêu cầu ông Phạm Hữu Th và bà Phạm Thị Ngọc Th có nghĩa vụ liên đới trả số tiền vay gốc còn nợ là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).
- Ông Phạm Hữu Th và bà Phạm Thị Ngọc Th đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phan Văn Ng số tiền vay gốc còn nợ là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Phạm Hữu Th và bà Phạm Thị Ngọc Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
+ Ông Phan Văn Ng là người cao tuổi nên thuộc trường hợp miễn nộp án phí theo quy định Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND Khu vực 7 - Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VP (Tòng). | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mân |