vanban.org

Quyết định 91/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn T, xã M, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: chị Trần Thị D, sinh năm 1990, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn T, xã M, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "91 - Nguyễn Thị H - Trần Thị D - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 -QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2026/QĐST - DSQuảng Trị, ngày 01 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 240/2026/TLST- DS ngày 02/6/2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn T, xã M, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: chị Trần Thị D, sinh năm 1990, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn T, xã M, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

Chị Trần Thị D phải trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền còn nợ là: 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng) theo Giấy mượn tiền ngày 25/7/2025 của chị Trần Thị D đối với bà Nguyễn Thị H.

Thời hạn trả nợ được chia thành 03 đợt, cụ thể như sau:

- Đợt 1: chậm nhất đến ngày 01/8/2026, chị Trần Thị D phải trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

- Đợt 2: chậm nhất đến ngày 01/9/2026, chị Trần Thị D phải trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

- Đợt 3: chậm nhất đến ngày 01/10/2026, chị Trần Thị D phải trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí :

- Chị Trần Thị D thỏa thuận chịu 1.125.000 đồng (một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.125.000 đồng (một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002491 ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ