- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị B - Trương Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:91/2026/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 171/2026/TLST-DS, ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Gia Lai,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1963
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/8/2021 do Cục C về trật tự xã hội cấp;
Địa chỉ: Thôn C, xã I, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Trương Thị D, sinh năm 1990
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn C, xã I, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số nợ: Bà Trương Thị D công nhận hiện nay có nợ của bà Phạm Thị B số tiền 100.00.000 đồng (một trăm triệu đồng).
Về phương thức thanh toán: Bà Trương Thị D tự nguyện thỏa thuận, đồng ý trả số tiền 100.00.000 đồng (một trăm triệu đồng) cho bà Phạm Thị B theo từng đợt cụ thể:
-Đợt 1: Ngày 30/10/2026 bà Trương Thị D trả số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).
-Đợt 2: Ngày 30/4/2027 bà Trương Thị D trả số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).
-Đợt 3: Ngày 30/10/2027 bà Trương Thị D trả số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).
-Đợt 4: Ngày 30/12/2027 bà Trương Thị D trả số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).
Trong trường hợp bà Trương Thị D vi phạm bất kỳ thời gian trả nợ nào thì bà D sẽ phải thanh toán toàn bộ khoản nợ còn lại cho bà Phạm Thị B.
Bà Phạm Thị B tự nguyện thỏa thuận, đồng ý với phương án mà bà Trương Thị D đưa ra.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Tổng án phí của vụ án là 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì chỉ phải chịu 50% mức án phí là 5.000.000 đồng x 50% = 2.500.000 đồng (hai triệu, năm trăm nghìn đồng). Bà Trương Thị D1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 2.500.000 đồng (hai triệu, năm trăm nghìn đồng).
Bà Phạm Thị B được miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và Điều 36 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án Dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Phòng KTNV TAND T.Gia Lai; - VKSND khu vực 12- Gia Lai; - THADS T.Gia Lai; - Lưu HS vụ án, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Dung |