- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị D, anh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung cấp dưỡng, tài sản chung nợ chung không có"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2025/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 258/2025/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Chị Đỗ Thị Mỹ D, sinh năm: 1995
Trú tại: Số 196, ấp T, xã Đ, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
2. Anh Phạm Duy H, sinh năm: 1992
Trú tại: Số 289, ấp T, xã Đ, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 20/6/2017 do Uỷ ban nhân dân xã A, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai cấp thì chị Đỗ Thị Mỹ D và anh Phạm Duy H là vợ chồng hợp pháp, nay anh chị xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 13/03/2025 và tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, các bên đương sự đã thỏa thuận được về toàn bộ việc hôn nhân gia đình, với nội dung cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Mỹ D với anh Phạm Duy H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các cháu Phạm Thiên B, sinh ngày 25/6/2018, Phạm Thiên Đ, sinh ngày 25/6/2018 cho chị Đỗ Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Hải cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng/con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh chị tự nguyện chịu tòan bộ lệ phí theo quy định.
Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Đỗ Thị Mỹ D và anh Phạm Duy H.
- Về con chung: Giao các cháu Phạm Thiên B, sinh ngày 25/6/2018, Phạm Thiên Đ, sinh ngày 25/6/2018 cho chị Đỗ Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng/con kể từ ngày 25/4/2025 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Anh Phạm Duy H được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà người phải thi hành án chưa thanh toán tiền cấp dưỡng hàng tháng, thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Phạm Duy H và chị Đỗ Thị Mỹ D phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, nhưng trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu số 0000874 ngày 19/03/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Anh Phạm Duy H và chị Đỗ Thị Mỹ D đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã A; - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |