- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2025/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 20 tháng 5 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Hương. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Bỉnh Thái;
Bà Đào Thị Thu.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2025/TLST- HNGĐ ngày 17/4/2025;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982. HKTT: Thôn V, xã Phật T, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Ông Trần Quốc V, sinh năm 1980. HKTT: Thôn B, xã Phật Tích, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Trần Quốc V.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Trần Thị V, sinh ngày 04/3/2003; cháu Trần Hữu T, sinh ngày 04/12/2004 và cháu Trần Hữu R, sinh ngày 25/6/2011. Hiện nay cháu H và cháu T đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.
Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Quốc M thỏa thuận: Ông Trần Quốc M nuôi cháu Trần Hữu T, sinh ngày 25/6/2011. Cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu.
Bà H được quyền đi lại thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận bà H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu số 0002791 ngày 16/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Tiên Du; - UBND xã P; ĐKKH 24-25/9/2002; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. Đặng Đức Hậu nuôi cháu Đặng Đức Hiếu, sinh ngày 15/01/2018. Cấp dưỡng nuôi con: Anh Hậu không yêu cầu. con không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. - Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. sơ thẩm. Xác nhận chị Thảo đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu số AA/2021/0002603 ngày 09/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du. không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Văn Tấn Lê Thị Xuân | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lan Hương - Về con chung: Nguyễn Thị Thảo và anh Đặng Đức Hậu thỏa thuận: Anh Chị Thảo được quyền đi lại thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi - Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thảo phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lan Hương |