vanban.org

Quyết định 91/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức H và bà Phạm Thị Thu H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung và cấp dưỡng: Các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên ông Lê Đức H và bà Phạm Thị Thu H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét. 2.2. Về tài sản chung: Ông Lê Đức H và bà Phạm Thị Thu H1 thỏa thuận như sau… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đức H - Phạm Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức H và bà Phạm Thị Thu H1.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2025/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 02 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Đức H; sinh ngày 20/12/1957; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: cụm B, TDP G, phường B, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Thu H1, sinh ngày 17/02/1959; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: cụm B, TDP G, phường B, tỉnh Hà Tĩnh Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Lê Thị Kim S – Văn phòng L1 – Đoàn luật sư tỉnh N. Địa chỉ: lô A, KQH Đ, đường N, phường T, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55; Điều 57, Điều 28, Điều 29, Điều 33, Điều 59, Điều 62 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức H và bà Phạm Thị Thu H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung và cấp dưỡng: Các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên ông Lê Đức H và bà Phạm Thị Thu H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét. 2.2. Về tài sản chung: Ông Lê Đức H và bà Phạm Thị Thu H1 thỏa thuận như sau:

- Giao cho ông Lê Đức H được toàn quyền sở hữu, sử dụng thửa đất số 62, tờ bản đồ số 32 diện tích 230m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB981670 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh H cấp ngày 14/6/2021 cho ông Lê Đức H và bà Phạm Thị Thu H1 tại TDP G, phường B, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh (nay là TDP7, phường B, tỉnh Hà Tĩnh) và tài sản trên đất gồm 01 căn nhà 01 tầng, mái đổ bằng, diện tích 93m2 xây dựng vào năm 2022. Giá trị nhà và đất 2,8 tỷ đồng.

- Giao cho bà Phạm Thị Thu H1 được toàn quyền sở hữu, sử dụng thửa đất số 270, tờ bản đồ số 51 diện tích 70m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 803837 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đ cấp ngày 13/11/2018 cho ông Võ Ngọc P và bà Đặng Thị Thanh Kim H2. Ngày 30/3/2020, đã được chuyển nhượng và đăng ký biến động sang tên cho ông Bùi Tấn N và bà Lê Thị L. Ngày 09/11/2020 ông Bùi Tấn N và bà Lê Thị L đã tặng cho và đăng ký biến động sang tên ông Lê Đức H và bà Phạm Thị Thu H1; địa chỉ: tại tổ C, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng (nay là K19, hẻm I, tổ D B, phường L, thành phố Đà Nẵng) và tài sản trên đất gồm có một căn nhà 02 tầng, diện tích 70m2, xây dựng vào năm 2020. Giá trị nhà và đất 2,8 tỷ đồng.

- Ông Lê Đức H và bà Phạm Thị Thu H1 thống nhất giá trị nhà và đất hai bên được phân chia bằng nhau nên không ai phải bù trừ giá trị cho nhau.

- Ông Lê Đức H và bà Phạm Thị Thu H1 cam kết các tài sản đã thỏa thuận nêu trên không có tranh chấp; không liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ với bên thứ ba, nếu có tranh chấp thì ông H bà H1 tự chịu trách nhiệm giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Ông Lê Đức H và bà Phạm Thị Thu H1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Ông Lê Đức H và bà Phạm Thị Thu H1 là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật.

2.5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ