- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Tuyết A với anh Phan Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 19 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 105/2025/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 9 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Tuyết A, sinh năm 1976; căn cước số: xxx.xxx.xxx.xxx; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp: 15/02/2024; nơi thường trú: Ấp Trung T, xã Hùng H, tỉnh Vĩnh L.
- Bị đơn: Anh Phan Văn V, sinh năm 1976; căn cước số: xxx.xxx.xxx.xxx; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp: 13/8/2021; nơi thường trú: Ấp Trung T, xã Hùng H, tỉnh Vĩnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Tuyết A với anh Phan Văn V.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Tuyết A và anh Phan Văn V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Tuyết A và anh V khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Tuyết A và anh V khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Tuyết A và anh V khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng: Chị Tuyết A và anh V mỗi người phải chịu là 75.000 đồng, chị Tuyết A tự nguyện chịu thay án phí cho anh V. Do đó chị Trần Tuyết A phải chịu tổng cộng là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002549, ngày 08/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; hoàn trả lại cho chị Tuyết A số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên, nhận tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 12 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 12 – Vĩnh Long; - UBND xã Hùng Hoà, tỉnh Vĩnh Long (Giấy chứng nhận kết hôn ngày 13/11/2023); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Sơn Thị Hoa Lan |