vanban.org

Quyết định 91/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Trần Long Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Trần Long Q thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con - Lê Thị D - Trần Long Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Trần Long Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2025/QĐST-HNGĐThanh Bình, ngày 07 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Trần Long Q, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Trần Long Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Trần Long Q thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.

- Về con chung: Con chung tên Trần Tú A, sinh ngày 01/9/1998, Trần Thị Thu C, sinh ngày 19/11/2003, Trần Hữu D1, sinh ngày 18/7/2006, hiện nay đã đủ 18 tuổi, tự lao động sinh sống được, nên chị Lê Thị D và anh Trần Long Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Lê Thị Diệu thống N giao cháu Trần Thị Kim N1, sinh ngày 29/7/2008 cho anh Trần Long Q được quyền trực tiếp nuôi. Chị Lê Thị Diệu K phải cấp dưỡng cho cháu Trần Thị Kim N1 do anh Trần Long Q không có yêu cầu chị Lê Thị D cấp dưỡng cho con.

Sau khi ly hôn, chị Lê Thị Diệu K trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Lê Thị Diệu K trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Trần Long Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của chị Lê Thị Diệu .

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị D và anh Trần Long Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Lê Thị Diệu thống N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005360 ngày 26/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp; trả lại cho chị Lê Thị D số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Trần Long Q không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, do chị Lê Thị D đã tự nguyện chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ