vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Sao Mai và anh Đặng Bá Minh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con: Hai bên đương sự thoả thuận giao cháu Đặng Thị Huyền My, sinh ngày 25/9/2023 cho chị Mai trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Minh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai THị Sao M-Đặng Bá M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Sao Mai và anh Đặng Bá Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2024/QĐST-HNGĐNga Sơn, ngày 06 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Mai Thị Sao Mai - Sinh năm: 2003

HKTT: Thôn Yên Khoái, xã Nga Yên, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá.

Nơi ở hiện tại: Thôn Tri Thiện 1, xã Nga Thiện, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá

* Bị đơn: Anh Đặng Bá Minh - Sinh năm: 2000

Địa chỉ: Thôn Tri Thiện 1, xã Nga Thiện, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Sao Mai và anh Đặng Bá Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con: Hai bên đương sự thoả thuận giao cháu Đặng Thị Huyền My, sinh ngày 25/9/2023 cho chị Mai trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Minh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 9/2024 cho đến khi cháu My đủ 18 (Mười tám) tuổi. Anh Minh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

* Về tài sản: Vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về án phí: Áp dụng khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 chị Mai tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị Mai đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/23, số 0005421 ngày 12/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn; chị Mai được trả lại số tiền 3.282.000đ (Ba triệu hai trăm tám hai nghìn đồng).

Anh Đặng Bá Minh phải chịu án phí DSST về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ