vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 08/04/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị P T H T, sinh năm 1988. HKTT: Xóm 5, xã C, huyện V, Hà Nội. Hiện ở: Xóm T, xã L, huyện T, N Đ. * Bị đơn: Anh N K H, sinh năm 1986. HKTT: Xóm 5, xã C, huyện V, Hà Nội. Hiện ở: Công ty HHCP C M, số 3, đường C K 6, thôn H L, xã P U, huyện C H, Đ T, Đ L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hiếu - Thu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:91/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Quyết Thắng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đỗ Thị Thái

Bà Tống Thị Thanh Nam

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị P T H T, sinh năm 1988. HKTT: Xóm 5, xã C, huyện V, Hà Nội. Hiện ở: Xóm T, xã L, huyện T, N Đ.

* Bị đơn: Anh N K H, sinh năm 1986. HKTT: Xóm 5, xã C, huyện V, Hà Nội. Hiện ở: Công ty HHCP C M, số 3, đường C K 6, thôn H L, xã P U, huyện C H, Đ T, Đ L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị P T H T và anh N K H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh N M T - sinh ngày 10/01/2017. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị giao cháu N M T cho chị P T H T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh N K H cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đồng/tháng (Ba triệu đồng/ tháng).

Anh N K H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết

- Về án phí: Chị P T H T tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 1730 ngày 05/6/2023 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ