vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Huỳnh Thị Hồng N, sinh năm 1980 Địa chỉ: số 10-A5 (nay 77-A5), Khu vực T T, Phường P T, Quận Cái Răng, TP.Cần Thơ. Số điện thoại: xxxx xxx xxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh T Hồng N và Lê Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 91/2024/QĐST - HNGĐ
Cái Răng, ngày 24 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 189/2024/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2024, giữa:

* Bà Huỳnh Thị Hồng N, sinh năm 1980

Địa chỉ: số 10-A5 (nay 77-A5), Khu vực T T, Phường P T, Quận Cái Răng, TP.Cần Thơ. Số điện thoại: xxxx xxx xxx.

* Ông Lê Minh T, sinh năm 1984

Địa chỉ: 10-A5 (nay 77-A5), Khu vực T T, Phường P T, Quận Cái Răng, TP.Cần Thơ. Số điện thoại: xxxx xxx xxx.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 107, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Huỳnh Thị Hồng N, sinh năm 1980

Địa chỉ: số 10-A5 (nay 77-A5), Khu vực T T, Phường P T, Quận Cái Răng, TP.Cần Thơ. Số điện thoại: xxxx xxx xxx.

* Bị đơn: Lê Minh T, sinh năm 1984

Địa chỉ: 10-A5 (nay 77-A5), Khu vực T T, Phường P T, Quận Cái Răng, TP.Cần Thơ. Số điện thoại: xxxx xxx xxx.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Thị Hồng N và ông Lê Minh T thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về con chung: có 01 con chung, thống nhất giao cháu Lê Huỳnh Cẩm A (nữ), sinh năm 20/5/2018 cho bà Huỳnh Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Lê Minh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Lê Huỳnh Cẩm A 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng mỗi tháng) cho đến khi cháu Cẩm A tròn 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom con chung cho ông Lê Minh T theo luật định, không ai được cản trở.

* Về tài sản chung: vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản và nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.

* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn Huỳnh Thị Hồng N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003664 ngày 29/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng. Bà Huỳnh Thị Hồng N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

* Về án phí cấp dưỡng: Bà Huỳnh Thị Hồng N tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ