vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Ngọc N. 2.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Thị Th- Bùi Ngọc N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Ngọc N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIO LINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG TRỊ
Số:91/2024/QĐST-HNGĐ
d\
Gio Linh, ngày 20 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT: thôn X, xã Tr, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Hiện ở: khu phố A, thị trấn C, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: anh Bùi Ngọc N, sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn X, xã Tr, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Ngọc N. 2. Công nhận sự thảo thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Ngọc N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: giao cháu Bùi Ngọc Bảo K, sinh ngày 07/02/2020 cho anh Bùi Ngọc N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Bùi Ngọc Bảo M, sinh ngày 08/8/2023 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không bên nào phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Thị Th đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/2023 số 0000319 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gio Linh ; chị Nguyễn Thị Th được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ