vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTBL và anh ĐQH. 2.

Về hôn nhân: Chị NTBL và anh ĐQH đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị NTBL và anh ĐQH có 02 con chung. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao cháu ĐQH, sinh ngày 25/01/2012 cho anh ĐQH trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu ĐUN, sinh ngày 01/10/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTBL và anh ĐQH. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2024/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 16 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 118/2024/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị NTBL, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện Yên Định, Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh ĐQH, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện Yên Định, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTBL và anh ĐQH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị NTBL và anh ĐQH đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị NTBL và anh ĐQH có 02 con chung. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao cháu ĐQH, sinh ngày 25/01/2012 cho anh ĐQH trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu ĐUN, sinh ngày 01/10/2015 cho chị NTBL trực tiếp nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, các bên không yêu cầu. Chị NTBL và anh ĐQH có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị NTBL và anh ĐQH thống nhất thỏa thuận: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị NTBL phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị NTBL đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị NTBL số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 00033584, ngày 15/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ