- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị T- Trần Văn Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Trần Văn Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 91/2024/QĐST-HNGĐ | S, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa: NguY đơn: Chị Trương Thị T - Sinh năm: 1981. Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Trần Văn Y - Sinh năm: 1983. Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Trần Văn Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Trần Văn Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Quá trình chung sống, chị Trương Thị T và anh Trần Văn Y có hai con chung: + Cháu Trần Mạnh C – Sinh ngày: 08/7/2004. + Cháu Trần Thị H – Sinh ngày: 13/4/2013. Chị Trương Thị T và anh Trần Văn Y thỏa thuận nhất trí giao cháu Trần Thị H cho chị Trương Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu H trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, kể từ ngày 19/3/2024. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Thị T và anh Trần Văn Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Văn Y không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Trần Mạnh C đã trưởng thành, đủ 18 tuổi, có khả năng lao động bình tH nên chị Trương Thị T và anh Trần Văn Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Trương Thị T và anh Trần Văn Y cùng xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị T và anh Trần Văn Y thỏa thuận nhất trí để chị Trương Thị T chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai ký hiệu: BLTU/23, số: 0001372 nộp ngày 19/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Trương Thị T 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí. Anh Trần Văn Y không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã P (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Cường |