vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thúy Q, sinh năm: 1972 Địa chỉ: P chung cư C đường L, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 91/2024/QĐST-DS
Tân Bình, ngày 13 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thúy Q, sinh năm: 1972

Địa chỉ: P chung cư C đường L, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Trịnh Quốc L, trú tại: 6 Đường B, khu phố A, phường T, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh và bà Nguyễn Thị Phương L1, trú tại: A đường P, Phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền, số công chứng 001527 lập tại Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 02 tháng 3 năm 2024).

Bị đơn: Công ty Cổ phần L2

Trụ sở: 14 đường N, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Hồ Đăng D; trú tại: A, Tầng B, Chung cư T, số C B, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo pháp luật của bị đơn (Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần L2).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần L2 có trách nhiệm thanh toán trả bà Võ Thị Thúy Q số tiền nợ gốc 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu) đồng phát sinh từ Hợp đồng đặt mua trái phiếu Công ty Cổ phần L2 số: 028/HDDM-LAGCH2122001 ngày 01-9-2021. Thực hiện một lần chậm nhất vào ngày 05/4/2024.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày lập biên bản hòa giải thành ngày 05/3/2024) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn) đồng, Công ty Cổ phần L2 tự nguyện chịu. Công ty Cổ phần L2 chưa nộp án phí.

Hoàn trả cho bà Võ Thị Thúy Q số tiền là 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0001106 ngày 12 tháng 01 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh lập.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ